HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Đăng lúc 08:33:53 ngày 27/07/2020 | Lượt xem: 54 | Cỡ chữ

Chuyển mục đích sử dụng không còn quá xa lạ nhất là trong thời điểm đất nước ngày càng phát triển, rất nhiều người có nhu cầu chuyển đổi để có thể thuận tiện hơn trong việc sinh hoạt và kinh doanh, ổn định cuộc sống. Bạn đang có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa rõ trình tự và thủ tục ra sao. Hãy cùng Chúng tôi tìm hiểu thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trong bài viết dưới đây về thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất được thực hiện ra sao?

KHI NÀO CẦN THỰC HIỆN THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai năm 2013, những trường hợp sau đây cần thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất:

  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.
  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
  • Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.
  • Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm.
  • Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp.
  • Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất.
  • Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT - Ảnh 1

Tìm hiểu ngay thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất được thực hiện ra sao?

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất có phức tạp không? Quy trình cụ thể như thế nào và cần nộp lệ phí ra sao? Dưới đây sẽ là những thông tin bổ ích cho bạn.

Cơ quan có thẩm quyền thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất

Nơi có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân quận, huyện

Riêng trường hợp cá nhân, hộ gia đình muốn xin chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện trình Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận trước khi Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Trường hợp cá nhân, hộ gia đình muốn cập nhật biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp thì có thể thông qua Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận, huyện.

  • Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã, phường và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận, huyện.
  • Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài nguyên và môi trường, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận, huyện

Trình tự chuyển mục đích sử dụng đất

Quy trình thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo điều 69 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP sẽ có thể chia làm các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ giấy tớ, bộ hồ sơ để nộp cho cơ quan có thẩm quyền.

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ

  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ: Bộ phận tiếp nhận nhận hồ sơ và cấp giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ: Cán bộ giải thích và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung giấy tờ.
  • Trường hợp hồ sơ không hợp lý: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận.

Lưu ý: Yêu cầu bổ sung hồ sơ phải được thực hiện bằng văn bản, nằm trong thời hạn quy định và chỉ thực hiện không quá 1 lần trong quá trình giải quyết hồ sơ.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ.

Thời hạn giải quyết hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất phải được giải quyết trong thời gian không quá 21 ngày. Trừ trường hợp xem xét xử lý đối với những trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Đối với mỗi bộ phận liên quan cũng có thời gian lưu và giải quyết hồ sơ cụ thể như sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Không quá 02 ngày làm việc
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường: Không quá 09 ngày làm việc

Tại Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ có nhiệm vụ thẩm tra hồ sơ, xác minh thông tin và thẩm định nhu cầu chuyển đối mục đích sử dụng của người nộp hồ sơ. Sau đó, sẽ hướng dẫn người nộp hồ sơ thực hiện các nghĩa vụ tài chính cho quá trình chuyển đổi theo đúng pháp luật hiện hành.

Cuối cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ trình Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện, để cơ quan này thực hiện việc cấp phép chuyển mục đích sử dụng đất.

UBND cấp huyện sẽ là đơn vị chỉ đạo cập nhật và chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai cùng hồ sơ địa chính.

  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: Không quá 05 ngày làm việc.
  • Cơ quan thuế và cơ quan tài chính: Không quá 05 ngày làm việc.

Cơ quan thuế và cơ quan tài chính sẽ có nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến. Sau đó phải đề nghị cơ quan này xác định và bổ sung thông tin trong trương hợp hồ sơ còn sai xót để có thể xác định chính xác nghĩa vu tài chính với cá nhân nộp hồ sơ.

Cuối cùng đơn vị này sẽ phát hành thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính và hướng dẫn người sử dụng đất nộp lệ phí theo đúng quy định. Thông báo này sẽ được gửi trả về cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chuyển trực tiếp cho người nộp hồ sơ.

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT - Ảnh 2

Trình tự chuyển đổi mục đích sử dụng đất ra sao

Bước 4: Cơ quan có thẩm quyền trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Sau khi người nộp hồ sơ hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ có trách nhiệm cấp giấy biên nhận kèm theo ngày, giờ hẹn trả kết quả. Người nộp hồ sơ sẽ căn cứ theo giấy biên nhận để đến nhận lại hồ sơ và kết quả.

Khi làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất cần có những giấy tờ gì?

Trong quá trình làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, bạn cần chuẩn bị hồ sơ có đủ các loại giấy tờ như sau:

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB) ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.
  • Bản chính Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tương ứng với từng trường hợp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (nếu có) (Mẫu số 01/TK-SDDPNN) ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Bản chính Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các Khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai và bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (nếu có).
  • Các loại giấy tờ quy định tại Điều 8 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT –BTC-BTNMT đối với trường hợp có các Khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật.

Khi làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất bạn cần nộp những loại phí gì?

Người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất thì cần thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định cụ thể tại Điều 3 và Điều 5 Khoản 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP – “Quy định về thu tiền sử dụng đất” và theo hướng dẫn tại Thông tư 76/2014/TT-BTC. Đối với cá nhân, hộ gia đình tùy từng loại hình chuyển đổi lại có các tính phí khác nhau như sau.

Tiền sử dụng đất khi làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

Tiền sử dụng đất sẽ có 2 công thức tính cho 2 trường hợp cơ bản như sau:

Chuyển từ đất vườn, đất ao trên thành đất ở:

Tiền sử dụng đất = (Tiền sử dụng đất theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định) / 2

Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở:

Tiền sử dụng đất = Tiền sử dụng đất theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định

Lệ phí trước bạ khi làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP người sử dụng đất sẽ phải nộp lệ phí trước bạ trong quá trình làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất với công thức tinh cụ thể như sau:

Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ * x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

*  Giá tính lệ phí trước bạ: Giá đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ, với công thức tính như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất = Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 1 m2 (đồng/m2) tại Bảng giá đất

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, mức thu lệ phí trước bạ được tính theo tỷ lệ đối với giá trị nhà, đất là 0,5%.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất. Mong rằng bạn đã nắm được những thông tin cần thiết để quá trình làm thủ tục diễn ra thuận lợi và nhanh chóng. Thiết kế nhà giá rẻ tại hải phòng  chúc bạn thành công!

7/10 18 bài đánh giá

Các tin mới hơn:

0904.112244
zalo icon